Bài đăng nổi bật

Chia sẻ về chuyến đi tới Làng gốm Bát Tràng

Bát Tràng là một cái tên khá quen thuộc với nhiều người trong và ngoài nước về các sản phẩm gốm sứ đặc sắc. Không chỉ vậy, chuyến đi tới Bát...

Hiển thị các bài đăng có nhãn phỏng vấn tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phỏng vấn tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 7 tháng 2, 2018

Đoạn hội thoại tiếng Anh về ngày Tết ở Việt Nam

Các đoạn hội thoại tiếng Anh thường mang đến cho bạn rất nhiều cảm hứng và kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, cách phát âm. Bên cạnh đó với người học tiếng Anh, chủ đề Tết truyền thống ở Việt Nam khá gần gũi và dễ thể hiện, đặc biệt là cảm xúc. Vì vậy, hôm nay, aroma sẽ cùng bạn theo dõi và học một đoạn hội thoại tiếng Anh về ngày Tết ở Việt Nam. Mời các bạn theo dõi!

tet-viet-nam

Đoạn hội thoại tiếng Anh về ngày Tết ở Việt Nam đơn giản

Interviewer: Welcome back to 'Around the World in 30 minutes'. Thanks again Sunanta telling us about New Year celebrations in Thailand. Next we have Phong from Viet Nam. Hi Phong.
Chào mừng bạn đến với chuyên mục “Vòng quanh thế giới trong 30 phút”. Mooyj lần nữa cảm ơn bạn Sunanta đã kể cho chúng ta về lễ mừng năm mới ở Thái Lan. Tiếp theo đây, chúng ta sẽ gặp bạn Phong đến từ Việt Nam. Xin chào Phong!
Phong: Hi!
Xin chào các bạn!
Interviewer: Your New Year is called Tet, isn't it?
Lễ mừng năm mới của các bạn được gọi là Tết đúng không?
Phong: That's right.
Đúng vậy.
Interviewer: The Vietnamese celebrate Tet at different times each year, don't they?
Người Việt Nam tổ chức Tết vào thời điểm khác nhau mỗi năm đúng không?
Phong: Yes. This year, we will celebrate Tet at the mid of February.
Đúngvậy, Năm nay, chúng tôi tổ chức Tết vapf giữa tháng Hai.
Interviewer: What should people do to celebrate Tet?
Mọi người làm gì để tổ chức Tết?
Phong: A lot. It's the busiest time of the year.
Rất nhiều đấy. Đây là khoảng thời gian bận rộn nhất trong năm.
Interviewer: What, for example?
Sao vậy, hãy ví dụ xem nào?
Phong: You should make your house look beautiful at Tet so you should clear and decorate it. You should also buy flowers and plants. But you shouldn’t buy fireworks.
Bạn nên làm cho nhà cửa trở nên thật đẹp vào dịp Tết, vì vậy bạn cần dọn dẹp và trang trí nó. Bạn cũng nên mua sắm hoa và cây. Nhưng bạn không nên mua pháo đâu nhé.
Interviewer: Do you travel during Tet?
Bạn có đi du lịch trong suốt dịp Tết không?
Phong: Not often. Tet is a time for family gatherings.
Không thường xuyên. Tết là thời gian dành cho đoàn tụ gia đình.
Interviewer: Yes, and ... Do you eat a lot?
Vâng, và ... Bạn có ăn nhiều không?
Phong: Yes, eating great food is the best thing about Tet! Oh, and getting lucky money. Ha ha.
Có chứ, ăn thật nhiều thức ăn là đồ ăn ngon nhất dịp Tết! Và nhận tiền mừng tuổi nữa. Ha ha.
Interviewer: Great! Thank you, Phong. Coming up, we have Yumiko from Japan...
Tuyệt thật! Cảm ơn bạn nhé, Phong. Tiếp theo đây, chúng ta sẽ gặp bạn Yumiko đến từ Nhật Bản...
Bạn thấy đấy, “Đoạn hội thoại tiếng Anh về ngày Tết ở Việt Nam” trên đây vô cùng đơn giản và gần gũi với các bạn đúng không? Bạn hãy tiếp tục đón xem các bài học tiếng Anh dành cho người đi làm vô cùng bổ ích tiếp theo của aroma nhé!

Thứ Ba, 30 tháng 1, 2018

Bộ từ vựng cho bài viết về Tết Nguyên Đán bằng tiếng Anh


Các bài viết về Tết Nguyên Đán bằng tiếng Anh có làm khó bạn khi phải trình bày về các phong tục truyền thống, mâm ngũ quả, món ăn ngon ngày Tết? Nếu bạn vẫn chưa thể tự tin trình bày một bài viết ý nghĩa mang đậm dấu ấn của riêng mình bằng tiếng Anh, hãy tham khảo ngay bộ từ vựng cho bài viết về Tết Nguyên Đán này nhé!

tet-viet-nam

Tổng hợp bộ từ vựng cho bài viết về Tết Nguyên Đán bằng tiếng Anh

Lunar New Year: Tết Nguyên Đán.
Lunar calendar: Âm lịch.
Before New Year’s Eve: Tất Niên.
New Year’s Eve: đêm Giao Thừa.
The New Year: Năm mới
Peach blossom: Hoa đào.
Apricot blossom: Hoa mai.
Kumquat tree: Cây quất.
Chrysanthemum: Cúc đại đóa.
Marigold: Cúc vạn thọ.
Paperwhite: Hoa thủy tiên.
Orchid: Hoa lan.
The New Year tree: Cây nêu.
Pickled onion: Dưa hành.
Pickled small leeks: Củ kiệu.
Roasted watermelon seeds: Hạt dưa.
Dried candied fruits: Mứt.
Mung beans: Hạt đậu xanh
Square glutinous rice cake/ Chung Cake: Bánh Chưng.
Sticky rice: Gạo nếp.
Jellied meat: Thịt đông.
Pig trotters: Chân giò lợn.
Dried bamboo shoots: Măng khô.
Pig trotters stewed with dried bamboo shoots: Món canh măng hầm chân giò
Lean pork paste: Giò lụa.
Fatty pork: Mỡ lợn
Water melon: Quả dưa hấu
Coconut: Quả dừa
Pawpaw/ papaya: quả đu đủ
Mango: Quả xoài
Firecrackers: Pháo tét
First caller: Người xông đất.
To first foot: Xông đất
Lucky money: Tiền mừng tuổi, tiền lì xì.
Red envelop: Bao lì xì đỏ
Altar: Bàn thờ.
Decorate the house: Trang trí nhà cửa.
Expel evil: xua đuổi tà ma
Health, Happiness, Luck and Prosperity: Khỏe mạnh, Hạnh phúc, May mắn và Thịnh vượng
Worship the ancestors: Thờ cúng tổ tiên.
Superstitious: mê tín
Taboo: điều cấm kỵ
Spring festival: Hội xuân.
Family reunion: Cuộc đoàn tụ gia đình.
Five – fruit tray: Mâm ngũ quả.
Banquet/ Tet banquet: bữa tiệc/ cỗ Tết
Parallel: Câu đối.
Ritual: Lễ nghi.
Dragon dancers: Múa lân.
Calligraphy pictures: Thư pháp.
Incense: Hương trầm.
Altar: bàn thờ
The kitchen God: Táo quân (thần bếp)
Fireworks: Pháo hoa.
Go to pagoda to pray for: Đi chùa để cầu ..
Go to flower market: Đi chợ hoa
Visit relatives and friends: Thăm bà con bạn bè
Exchange New year’s wishes: Chúc Tết nhau
Dress up: Ăn mặc đẹp
Play cards: Đánh bài
Sweep the floor: Quét nhà
Bạn thấy “Bộ từ vựng cho bài viết về Tết Nguyên Đán bằng tiếng Anh” này có hữu ích? Aroma nhận thấy đây là những từ vựng thường xuyên được sử dụng trong các bài viết, bài luận, câu nói thậm chí là các câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh dịp Tết. Đó đều là những từ tiếng anh mô tả những nét đẹp trong văn hóa truyền thống của người Việt Nam. Dù bạn là ai, đang ở đâu, văn hóa Việt Nam tốt đẹp cũng đáng được gìn giữ và bảo tồn!

Thứ Sáu, 26 tháng 1, 2018

Đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài (P2)

Tiếp nối bài viết “Đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài bằng tiếng anh (P1)”, Aroma sẽ cùng bạn học tiếp bài học thú vị về đoạn hội thoại tiếng anh du lịch theo chủ đề này. Và bạn cũng sẽ nhận thấy cô ấy vô cùng yêu thích và hài lòng với chuyến đi của mình. Nào, bạn hãy cùng học tiếp nhé!


ky-nghi-o-viet-nam

Tiếp tục đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài (P2) nào!

A: And was the entire trip very expensive?
Cả chuyến đi rất đắt đúng không?
B: No, Vietnam is not an expensive country. I think for a three-week holiday we only spent around one thousand five hundred dollars, US dollars.
Không, Việt Nam không phải là một đất nước đắt đỏ. Tôi nghĩ cho cho một kỳ nghỉ ba tuần, chúng tôi chỉ tiêu hết khoảng một nghìn năm trăm đô la, đô la Mỹ.
A: One thousand five hundred?
Một nghìn năm trăm đô la à?
B: Yes.
Đúng vậy.
A: Plus transportation to get to and from Vietnam?
Cộng thêm cả việc đi lại đến và đi từ Việt Nam à?
B: Plus, yes, yes, plus the cost for the flight.
Đã cộng thêm, đúng vậy, cộng thêm chi phí cho chuyến bay.
A: Where did you stay at night?
Các cô đã ở đâu vào buổi tối?
B: It’s very easy to find accommodation in Vietnam. So, each time we arrived in a new  city, we asked at the bus station or train station, and someone took us to a hostel.
Rất dễ dàng để tìm thấy một chỗ trú chân ở Việt Nam. Vì vậy, mỗi lần chúng tôi đến một thành phố mới, chúng tôi hỏi ở bến xe buýt hoặc bến tàu, và ai đó sẽ dẫn chúng tôi đến nhà trọ.
A: You always stayed in a hostel?
Các cô luôn ở nhà trọ à?
B: We always stayed in a hostel or a cheap hotel.
Chúng tôi luôn ở nhà trọ hoặc nhà nghỉ giá rẻ.
A: And did you eat the local food?
Và các cô có ăn các món ăn địa phương không?
B: Yes, we did. It was delicious. They have very fresh ingredients. And,  I like the Vietnamese food. I liked the Vietnamese food very much because it’s not very fried, it’s very fresh. We ate a lot of salad and these kinds of things.
Có. Nó rất ngon. Chúng được làm từ các nguyên liệu rất tươi. Và tôi thích đồ ăn Việt Nam. Tôi rất thích đồ ăn Việt Nam vì nó không quá khô, nó lại rất tươi nữa. Chúng tôi đã ăn rất nhiều sa lát và những thứ này đấy.
A: Did you get sick?
Các cô có bị ốm không?
B: No. Both of us were very lucky. We didn’t  get sick, and we ate a lot.
Không. Cả hai chúng tôi đều thật may mắn. Chúng tôi không bị ốm và chúng tôi đã ăn rất nhiều.
A: Do you recommend it?
Cô có đề xuất chuyến đi không?
B: Yes, I thoroughly recommend it. It was a wonderful trip.
Có, tôi hoàn toàn giới thiệu nó. Đó là một chuyến đi tuyệt vời.

Vậy là bạn đã học xong bài học về “Đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài (P2)” rồi. Bạn hãy luyện tập hai bài học này để có một buổi trò chuyện vui vẻ và thú vị cùng bạn bè của mình nhé. Các bạn người nước ngoài rất yêu thích văn hóa ẩm thực và con người Việt Nam, bạn hãy trao đổi với họ những vấn đề này nhé. Và bạn cũng đừng quên ôn tập các câu hỏi về ngày tết bằng tiếng anh nhé!

Thứ Năm, 25 tháng 1, 2018

Đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài (P1)

Bạn có bao giờ ấp úng trước những câu hỏi về kỳ nghỉ bằng tiếng anh từ phía bạn bè, người thân, những người bạn nước ngoài? Nếu có, bạn hãy chia sẻ những trải nghiệm thú vị, suy nghĩ của mình cho họ nhé. Biết đâu điều đó lại trở thành kinh nghiệm quý báu cho những chuyến du lịch của họ trong tương lai.

ky-nghi-o-viet-nam
Một đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài (P1)

 A: Tell me about your last vacation.
Kể cho tôi nghe về kỳ nghỉ mới nhất của cô đi.
B: Well, my last vacation was in Vietnam. I was in Vietnam for three weeks.
Ồ, kỳ nghỉ gần nhất của tôi ở Việt Nam. Tôi đã ở Việt Nam khoảng ba tuần đấy.
A: And how was it?
Và nó như thế nào vậy?
B: It was fantastic. It’s a beautiful country.
Nó thật tuyệt vời. Đó là một đất nước xinh đẹp.
A: And what did you do?
Và cô đã làm gì?
B: Many things. Vietnam is a country that is very diverse, so the south is very different from the north. In the south, you can go to the beach and went swiming in the ocean. It’s very hot. In the north, I went to the mountains where it’s very cold and I went hiking.
Rất nhiều thứ. Việt Nam là một đất nước  mà mỗi vùng mỗi khác, vì vậy miền nam rất khác so với miền bắc. Ở miền nam, anh có thể đi đến bãi biển và bơi trên biển. Trời rất nóng. Ở miền bắc, tôi đã đi đến vùng núi, nơi thời tiết rất lạnh giá và tôi đã leo núi.
A: And how was that?
Và ở đó như thế nào?
B: It was beautiful. The  scenery was beautiful, and they have many different ethnic groups in the north. So, it’s very interessting to meet all the different people.
Nơi đó rất đẹp. Phong cảnh rất đẹp, và có rất nhiều dân tộc khác nhau ở phía bắc. Nên tôi rất thich gặp gỡ những người thuộc các dân tộc khác nhau.
A: Did you go alone?
Cô đi một mình à?
B: No, I went with a friend.
Không, tôi đã đi cùng với một người bạn.
A: And, what, who did you meet along the way?
Và cô đã gặp những ai trên đường?
B: We met many families and children. We met many people who were farmers. They were working in the rice fields. We also were lucky to have a tour guide, who was from the local area and could show us all of the sites of the local area.
Chúng tôi đã gặp rất nhiều gia đình và trẻ em. Chúng tôi đã gặp rất nhiều người nông dân. Họ làm việc trên những cánh đồng lúa. Chúng tôi cũng thật may mắn khi nhờ được một hướng dẫn viên du lịch đến từ địa phương và chỉ dẫn cho chúng tôi mọi địa điểm du lịch địa phương.
A: So, did you pay a guide?
Vậy, cô có phải thanh toán cho hướng dẫn viên không?
B: Yes, yes we did.
Có, chúng tôi có trả.
A: And how did you do pay?
Và các cô đã thanh toán như thế nào?
B: He gave us, he gave us a standard rate of how much we had to pay. And so, we went to the cash machine and we took out the money and we paid it to him.
Anh ấy dẫn chúng tôi đi, anh ấy đưa ra một tỷ giá tiêu chuẩn để tính ra chúng tôi phải trả bao nhiêu. Vì vậy, chúng tôi đã đến máy rút tiền và chúng tôi đã rút tiền rồi trả cho anh ấy.
Việt Nam ngày càng thu hút khách du lịch nước ngoài bởi chi phí rẻ, món ăn ngon đặc biệt là món ăn truyền thống và con người thân thiện. Bạn hãy chia sẻ ngay “Đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài (P1)” để lựa chọn địa điểm thích hợp. Ngoài ra, bạn hãy đón xem thêm các kinh nghiệm hay và thú vị trong bài viết tiếp theo: “Đoạn hội thoại tiếng anh về kỳ nghỉ của người bạn nước ngoài (P2)” nhé!

Và bạn đừng quên sử dụng các đoạn hội thoại tiếng anh thông dụng trong các cuộc trò chuyện với bạn bè nhé!


Thứ Tư, 24 tháng 1, 2018

Những câu hỏi về ngày Tết cổ truyền bằng tiếng Anh thường gặp!

Tết Nguyên đán là một dịp lễ truyền thống đặc biệt của nhiều nước châu Á trong đó có Việt Nam. Trong những ngày này, mỗi quốc gia, mỗi vùng miền lại có phong tục đặc trưng riêng. Tại Việt Nam, bạn có biết những câu hỏi về ngày Tết cổ truyền bằng tiếngAnh thường gặp và đáp án chính xác? Hãy cùng aroma tìm hiểu nhé!

tet-viet-nam
Những câu hỏi về ngày Tết cổ truyền bằng tiếng Anh thú vị thường gặp

1. According to tradition, who do families visit on the first day of Lunar New Year?
Theo phong tục truyền thống, các gia đình thường thăm hỏi ai vào ngày đầu tiên của năm mới?
Answer: The oldest family menber – Thành viên lớn tuổi nhất
Người Việt Nam có câu “Kính lão đắc thọ”, người lớn tuổi và người già rất được tôn trọng trong gia đinh. Chính vì vậy, họ thường thăm hỏi những người lớn tuổi trước khi đến chúc Tết những người khác: bạn bè, người thân, hàng xóm...
2. The Vietnamese use a calendar system of certain animals, one for each year. How many animals are there in this calendar?
Người Việt Nam thường sử dụng hệ thống lịch theo các con vật cố định. Có bao nhiêu con vật trong hệ thống lịch này?
Answer: 12 (twelve):  rat, buffalo, tiger, cat, dragon, snake, horse, goat, monkey, rooster, dog, pig.
12 con vật: chuột, trâu, hổ, mèo, rồng, rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó, lợn.
Các con vật này được gọi theo cách gọi truyền thống của người Việt Nam như sau: Tí, Sửu, Dần, Mão, thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, tương ứng với các con vật phía trên.
3. What color is considered a lucky color in Lunar New Year?
Mầu nào được coi là may mắn trong dịp Tết Âm lịch?
Answer: Red – Đỏ
Có thể bạn thích rất nhiều màu sắc khác nhưng màu đỏ được coi là màu đem lại may mắn cho con người trong dịp Tết Nguyên Đán. Vì vậy, rất nhiều vật dụng và đồ trang trí trong gia đình sử dụng màu này. Phong lì xì truyền thống thường có màu đỏ với ý nghĩa mang lại may mắn cho người nhận.
4. Which type of animal is traditionally used in the New Year’s day parade?
Hình tượng con vật nào thường được sử dụng theo truyền thống của các buổi biểu diễn đầu năm mới?
Answer: Dragon – Rồng
Với văn hóa phương Đông, rồng là biểu tượng thiêng liêng mang ý nghĩa tâm linh. Múa rồng và múa lân là những màn biểu diễn thường thấy trong những lễ hội và các cuộc biểu diễn đầu năm.
5. How long does a complete cycle of the lunar calendar take?
Một chu kỳ hoàn chỉnh của năm âm lịch kéo dài bao lâu?
Answer: 60 years. – 60 năm
Theo lịch can chi, hệ thống lịch của người Việt Nam có 10 can và 12 chi, bội số nhỏ nhất của 2 con số này là 60. Như vậy, cứ 60 năm, hệ thống lịch này lại này lại lặp lại một lần về can và chi.

Vậy là bạn vừa tìm hiểu xong 5 câu hỏi đầu tiên trong nhung cau hoi ve ngay tet bang tieng anh. Đây đều là những câu hỏi đơn giản nhưng chưa chắc bạn đã hiểu hết ý nghĩa. Vì vậy, bạn hãy đọc và sử dụng để trả lời cáccâu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh thông dụng với những người bạn nước ngoài có hứng thú tìm hiểu phong tục tập quán của người Việt Nam nhé!